Tháng Chín 25, 2022

Nghỉ bù là gì? Chế độ nghỉ bù theo Luật lao động

Nghỉ bù là gì? Chế độ nghỉ bù trong Luật lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần hiểu rõ về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi để đảm bảo quyền lợi của mình. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của bạn.

Trên thị trường lao động ngày nay, ngày càng có nhiều quy định pháp luật ra đời nhằm đảm bảo kịp thời quyền lợi của người lao động. Một trong những chế độ liên quan mật thiết đến quyền lợi đó là thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động. Tùy theo tính chất công việc của mỗi người, có những trường hợp thường xuyên phải làm việc vào những ngày nghỉ như lễ tết nên pháp luật có quy định về việc nghỉ bù đối với những trường hợp trên.

1. Nghỉ bù là gì? Ngày nghỉ bù là gì?

Khái niệm nghỉ bù có thể hiểu là sau mỗi thời gian làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động được nghỉ bù số thời gian chưa được nghỉ.

Ngoài ra, bạn cũng sẽ gặp phải khái niệm nghỉ bù, nghỉ bù vào dịp Tết, đặc biệt là các dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 / 4-1 / 5, nghỉ lễ Quốc khánh 2/9, … khi các Lịch nghỉ Tết Dương lịch theo Luật lao động 2019 trùng vào ngày nghỉ hàng tuần nên được nghỉ bù vào những ngày làm việc tiếp theo.

2. Quy định nghỉ bù ngày lễ như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 111 Bộ luật lao động 2019, ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết như Quốc khánh 2/9, Tết dương lịch, Ngày Chiến Thắng,…) thì người lao động sẽ được nghỉ bù như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Ví dụ: Ngày nghỉ Tết dương lịch (1/1) trùng vào ngày chủ nhật, người lao động sẽ được nghỉ thêm 01 ngày kế tiếp là ngày thứ hai.

3. Nghỉ bù ngày lễ có được trả lương không?

Người lao động được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết căn cứ theo Điều 112 Bộ luật lao động năm 2019 bao gồm các ngày nghỉ sau:

– Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

– Tết Âm lịch: 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

– Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

– Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Theo quy định này, nếu ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù ngày liền kề nên nếu ngày nghỉ bù của ngày lễ được coi là ngày nghỉ hàng tuần. Ngày nghỉ hàng tuần là ngày nghỉ không hưởng lương.

Trường hợp người lao động đi làm việc vào ngày nghỉ bù, thì mức lương sẽ được tính lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 98 Bộ luật lao động 2019 như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

4. Quân nhân làm việc vào ngày nghỉ có được nghỉ có được nghỉ bù không?

Theo Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 109/2021/TT-BQP, nếu đơn vị thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị đó thì việc nghỉ hằng tuần sẽ do chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên thực hiện.

“Hằng tuần, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngày thứ Bảy và ngày Chủ nhật. Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, việc nghỉ hằng tuần do chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ tình hình nhiệm vụ của đơn vị thực hiện cho phù hợp.”

Việc sắp xếp nghỉ thế nào phải căn cứ vào tình hình nhiệm vụ của đơn vị căn cứ theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 109/2021/TT-BQP:

1. Hằng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngày lễ, tết theo quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22 tháng 12).

2. Đối với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu nhiệm vụ, việc nghỉ ngày lễ, tết do chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên căn cứ tình hình nhiệm vụ của đơn vị thực hiện cho phù hợp.”

Như vậy, quân nhân được nghỉ các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định và ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. Tuy nhiên, do đặc thù công việc nên không có quy định cụ thể về ngày nghỉ bù mà tùy theo nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu hoặc do yêu cầu của nhiệm vụ mà việc nghỉ lễ, tết sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị. nhiệm vụ của đơn vị.

XEM THÊM: https://cauthu.top/